// Nguyên công · phím D
Khoan
Khoan lỗ tại tâm các đường tròn, dùng chu trình khoan nếu bộ điều khiển có.
Dùng cho: Lỗ đúng cỡ mũi khoan, lỗ mồi, lỗ để taro, khoét côn.
Dao: Mũi khoan (hoặc mũi khoan định tâm, dao vát mép hay dao V để khoét côn).
Thông số
| Thông số | Tác dụng | Mặc định |
|---|---|---|
| Chu trình | Khoan (xuống một lần), Dừng chờ (dừng ở đáy lỗ), Bẻ phoi (rút ra sau mỗi lần khoan để thoát phoi), Bẻ phoi ngắn (nhấc lên một đoạn ngắn), Taro. | Bẻ phoi |
| Bẻ phoi | Chiều sâu mỗi lần khoan. | 3 mm |
| Chiều sâu | Chiều sâu của lỗ. | độ dày phôi |
| Lỗ thông | Cộng thêm chiều dài mũi khoan + 0,5 mm để đủ đường kính xuyên qua mặt dưới. | Bật |
| Ø khoét côn | Mũi khoan định tâm hoặc dao khoét côn: chiều sâu tính từ góc mũi để miệng côn có đường kính này trên mặt phôi. 0 = khoan thường. | 0 |
Mọi nguyên công còn có: Dao, Đưa vào G-code, Độ cao an toàn riêng, Chiều sâu bắt đầu, Tưới nguội, xem Độ cao và chiều sâu. Trong app, rê chuột lên dấu (i) cạnh mỗi thông số để đọc cùng lời giải thích.
Mẹo
- “Chọn mọi hình tròn cùng cỡ này” chọn một lần tất cả các lỗ cùng đường kính.
- Trên bộ điều khiển không có chu trình khoan (GRBL, Buildbotics), cùng chuyển động đó được ghi thành các lệnh di chuyển.
- Taro cần bộ điều khiển có taro đồng bộ (LinuxCNC, hoặc Fanuc có taro cứng); với bộ điều khiển khác hãy dùng Phay ren.