// Nguyên công · phím A
Phay thô thích ứng
Phay thô với lượng ăn dao ngang nhỏ, không đổi, và dùng hết chiều dài lưỡi cắt theo chiều sâu.
Dùng cho: Bóc nhiều vật liệu nhanh mà vẫn nhẹ cho dao: hốc sâu, vật liệu cứng, kim loại.
Dao: Dao phay ngón đầu bằng có lưỡi cắt dài.
Thông số
| Thông số | Tác dụng | Mặc định |
|---|---|---|
| Chiều sâu | Chiều sâu cần phay. | 10 mm (hoặc theo phôi) |
| Chiều sâu lớp cắt | Thường là toàn bộ chiều sâu một lần: tải nằm ở lượng ăn dao hướng kính, không nằm ở chiều sâu. | toàn bộ chiều sâu |
| Ăn dao hướng kính | Dao ăn ngang bao nhiêu, tính theo % đường kính. Khoảng 8-15% giữ tải ổn định. | 12% |
| Tăng tốc độ tiến dao để bù phoi mỏng | Khi ăn ngang ít, phoi mỏng hơn lượng ăn dao mỗi răng; tốc độ tiến dao được tăng lên để giữ đúng fz của hãng dao, trong giới hạn của máy. | Bật |
| Lượng dư | Chừa lại cho nguyên công phay tinh. | 0,2 mm |
Mọi nguyên công còn có: Dao, Đưa vào G-code, Độ cao an toàn riêng, Chiều sâu bắt đầu, Tưới nguội, xem Độ cao và chiều sâu. Trong app, rê chuột lên dấu (i) cạnh mỗi thông số để đọc cùng lời giải thích.
Mẹo
- Sau phay thô thích ứng, chạy một lượt phay tinh bằng Phay biên dạng hoặc Phay hốc để bóc lượng dư.