// Nguyên công · phím P
Phay hốc
Phay sạch vùng bên trong đường bao đến một chiều sâu, chừa lại đảo ở chỗ có hình bên trong.
Dùng cho: Hốc âm, khảm, lòng khuôn, phay nền quanh chữ hoặc logo nổi.
Dao: Dao phay ngón đầu bằng; dao nhỏ cho chi tiết, dao lớn cho nhanh.
Thông số
| Thông số | Tác dụng | Mặc định |
|---|---|---|
| Chiều sâu | Chiều sâu của đáy hốc. | 5 mm (hoặc theo phôi) |
| Chiều sâu lớp cắt | Chiều sâu mỗi lớp cắt. | 2 mm hoặc giá trị của dao |
| Bước ngang | Mỗi lượt dịch sang bên bao nhiêu, tính theo % đường kính dao. Nhỏ hơn thì đáy mịn hơn nhưng chậm hơn. | 40% |
| Kiểu chạy dao | Theo biên (các vòng, từ trong ra ngoài), Xoắn ốc (một đường xoắn ốc liên tục với bước đều ở nơi các vòng nối tiếp nhau) hoặc Zigzag theo một góc (cắt từng vùng một, dịch dọc theo thành giữa các đường). | Theo biên |
| Hướng | Phay thuận hoặc phay nghịch. | Phay thuận |
| Góc | Bo tròn (không khoét góc) hoặc khoét góc dogbone / T-bone cho khảm và lắp ghép góc vuông. | Bo tròn |
| Lượng dư | Chừa lại trên thành và đáy. | 0 |
| Lớp cắt tinh trên thành | Một lượt cuối chạy dọc thành ở toàn bộ chiều sâu. | Tắt |
Mọi nguyên công còn có: Dao, Đưa vào G-code, Độ cao an toàn riêng, Chiều sâu bắt đầu, Tưới nguội, xem Độ cao và chiều sâu. Trong app, rê chuột lên dấu (i) cạnh mỗi thông số để đọc cùng lời giải thích.
Mẹo
- Hình bên trong tự động thành đảo: chọn đường bao cùng với các hình nằm trong nó.
- Với hốc lớn phay bằng dao to, hãy chạy thêm Phay phần còn lại bằng dao nhỏ hơn cho các góc.