// Nguyên công · phím Y
Phay thô 3D
Beta: phay bỏ phôi quanh mô hình 3D đã nhập theo từng mức Z, chừa lại lượng dư trên mô hình.
Dùng cho: Phay thô lòng khuôn và lõi khuôn, chi tiết 3D, phù điêu từ mô hình STL / STEP / IGES / OBJ.
Dao: Dao đầu bằng, dao đầu bo góc hoặc dao đầu cầu.
Thông số
| Thông số | Tác dụng | Mặc định |
|---|---|---|
| Chiều sâu lớp cắt | Khoảng cách giữa các mức Z; vùng phẳng của mô hình có mức riêng. | 2 mm |
| Ăn dao hướng kính | Lượng ăn ngang, tính theo % đường kính dao (phay thô thích ứng ở mỗi mức). | 15% |
| Lượng dư | Vật liệu chừa lại khắp mô hình, cho phay tinh. | 0,5 mm |
| Vùng giới hạn | Toàn bộ phôi, đường bao mô hình nhìn từ trên xuống, hoặc các hình đã chọn; dao nằm bên trong, tâm dao trên biên, hoặc mép dao chạm biên từ bên ngoài; Mở rộng. | Toàn bộ phôi |
| Tiến dao | Tăng lên để bù phoi mỏng khi ăn ngang ít (tối đa đến tốc độ tiến dao nhanh nhất của máy); ở các góc, nơi dao ăn nhiều hơn, phần điều khiển tốc độ tiến dao sẽ giảm tốc. | Bật |
| Phay thô phần còn lại | Chỉ phần vật liệu các nguyên công trước để lại (chúng được chạy lại trên phôi): dao nhỏ hơn sau dao lớn, hoặc chiều sâu lớp cắt nhỏ hơn để phay bỏ các bậc (step-up). | Tắt |
Mọi nguyên công còn có: Dao, Đưa vào G-code, Độ cao an toàn riêng, Chiều sâu bắt đầu, Tưới nguội, xem Độ cao và chiều sâu. Trong app, rê chuột lên dấu (i) cạnh mỗi thông số để đọc cùng lời giải thích.
Mẹo
- Mọi chuyển động cắt đều được kiểm tra với mô hình theo đúng hình dạng thực của dao.
- Một bộ khuôn điển hình: phay thô 3D bằng dao lớn, sau đó phay thô phần còn lại bằng dao nhỏ hơn với chiều sâu lớp cắt nhỏ hơn.
- Tiếp theo là phay tinh 3D (song song, theo mực Z, dốc và thoải).